Tổng hợp ngữ pháp thi TOEIC ai cũng muốn có

Tất tần tật ngữ pháp ôn thi TOEIC được tổng hợp chi tiết và đầy đủ nhất giúp bạn hệ thống kiến thức cần học và tiết kiệm thời gian ôn thi TOEIC.

TOEIC là bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế dành cho người đi làm, đặc biệt là những đối tượng muốn sử dụng tiếng Anh trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế. (Theo Wikipedia)

Để vượt qua bài thi này, ngoài từ vựng các bạn cần nắm rõ các cấu trúc ngữ pháp TOEIC. Tuy nhiên, ngữ pháp chỉ chiếm khoảng 15% kiến thức trong bài thi TOEIC và bạn không cần phải ôn hết toàn bộ kiến thức ngữ pháp rộng lớn mà chỉ cần học những chủ đề sẽ xuất hiện trong bài thi.

Sau đây mình sẽ liệt kê các chủ điểm ngữ pháp hay xuất hiện trong bài thi TOEIC mà các bạn sẽ gặp:

tổng hợp ngữ pháp toeic

#1: Các thì hay xuất hiện trong bài thi TOEIC (Tenes)

Trong bài thi TOEIC, hầu hết các thì sẽ xuất hiện, bạn cần lưu ý cách dùng, công thức và dấu hiệu nhận biết của 12 thì tiếng Anh cơ bản này:

 

Hiện tại Quá khứ Tương lai
  • Thì hiện tại đơn
  • Thì hiện tại tiếp diễn
  • Thì hiện tại hoàn thành
  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  • Quá khứ đơn
  • Quá khứ tiếp diễn
  • Quá khứ hoàn thành
  • Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  • Tương lai đơn
  • Tương lai tiếp diễn
  • Tương lai hoàn thành
  • Tương lai hoàn thành tiếp diễn

 

 

#2: Danh động từ và động từ nguyên thể: Ving, To do (Gerund and Infinitive)

Gerund và Infinitive là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng xuất hiện rất nhiều trong bài thi TOEIC, đặc biệt ở Part 5, Part 6.

Gerund (Danh động từ) là những từ có cấu trúc như một động từ, nhưng lại có chức năng làm danh từ. Danh động từ là những động từ thêm “ing” để biến thành danh từ.

Ví dụ:

Swimming is good for your health = Bơi lội rất tốt cho sức khỏe của bạn.

Infinitive (Động từ nguyên mẫu) là những động từ có cấu trúc cơ bản nhất. Động từ nguyên mẫu được chia thành 2 loại: động từ đi kèm bởi “to”, và động từ không có “to”.

Ví dụ:

It is not easy to graduate from university = Thật không dễ dàng để tốt nghiệp đại học.

 

#3: Động từ khuyết thiếu (Modal verbs)

Động từ khuyết thiếu (Modal verbs) được sử dụng để diễn tả khả năng, dự định, sự cấm đoán hay sự cần thiết…  Động từ khuyết thiếu đứng trước động từ chính ở dạng nguyên thể và bổ sung nghĩa cho động từ chính.

Một số động từ khuyết thiếu phổ biến: can, could, should, may, might, must, will, would và shall.

Ví dụ:

I cannot eat fish = Tôi không thể ăn cá

 

#4: Từ loại (N, V, Adj, Adv,…)

 

Danh từ (Noun): là từ loại để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc. Các loại danh từ:

  • Danh từ chung
  • Danh từ riêng
  • Danh từ tập thể
  • Danh từ trừu tượng
  • Danh từ đếm được
  • Danh từ không đếm được
Động từ (Verb): là từ dùng để diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ trong câu Các loại động từ:

  • Trợ động từ
  • Nội động từ
  • Ngoại động từ
  • Động từ chỉ thể chất

  • Động từ chỉ trạng thái

  • Động từ chỉ hoạt động nhận thức

  • Động từ bất quy tắc
Tính từ (Adj): có vai trò giúp bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện. Cách phân loại tính từ:

  • Theo vị trí
  • Theo chứng năng
Trạng từ (Adv): từ loại được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu. Các loại trạng từ:

  • Trạng từ chỉ cách thức

  • Trạng từ chỉ thời gian

  • Trạng từ chỉ tần suất

  • Trạng từ chỉ nơi chốn

  • Trạng từ chỉ mức độ

  • Trạng từ chỉ số lượng

  • Trạng từ nghi vấn

  • Trạng từ liên hệ

Giới từ (preposition): là một bộ phận lời nói giới thiệu, giới từ được đặt vào câu sẽ chỉ ra mối quan hệ giữa những điều được đề cập trong câu ấy. Các loại giới từ:

  • Giới từ chỉ thời gian
  • Giới từ chỉ nơi chốn
  • Giới từ chỉ sự chuyển dịch
  • Giới từ chỉ thể cách
  • Giới từ chỉ mục đích
  • Giới từ chỉ nguyên do
Đại từ (pronouns): là từ thay thế cho danh từ, tránh sự lặp lại của danh từ Các loại đại từ:

  • Đại từ nhân xưng
  • Đại từ phản thân
  • Đại từ chỉ định
  • Đại từ sở hữu
Liên từ (Conjunctions): là từ có chức năng dùng để liên kết các cụm từ, các câu và các đoạn văn. Các loại liên từ:

  • Liên từ kết hợp
  • Liên từ tương quan
  • Liên từ phù hợp
Mạo từ (article): là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy nói đến một đối tượng xác định  hay không xác định. Các loại mạo từ:

  • Mạo từ xác định (the)
  • Mạo từ bất định (a, an)
  • Mạo từ Zero (không có mạo từ đứng trước)

 

#5: Các loại so sánh (Comparison)

So sánh là một trong loại câu được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Anh không chỉ trong giao tiếp mà còn xuất hiện trong các kỳ thi tiếng Anh quốc tế.

Có 3 loại cấu trúc so sánh thường gặp là:

  • So sánh ngang bằng

  • So sánh hơn
  • So sánh hơn nhất

Ví dụ:

Water is as cold as ice.

He is taller than his father

She is the most beautiful girl I have ever seen.

 

 

#6: Câu bị động (Passive Voice)

Câu bị động là 1 trong những cấu trúc cơ bản không thể bỏ qua nếu bạn đang trong hành trình chinh phục những đỉnh cao mới trong TOEIC.

Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.

Cấu trúc câu:

  • Câu chủ động: S1 + V + O
  • Câu bị động: S2 + to be + PII

Ví dụ:

My father waters this flower every morning.

=> This flower is watered (by my father) every morning.

 

#7: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ – động từ (Subject – Verb Agreent)

Trong tiếng Anh, chủ ngữ và động từ phải tương hợp với nhau về số (số ít hoặc số nhiều). Chủ ngữ số ít đi với động từ số ít, chủ ngữ số nhiều đi với động từ số nhiều…

Dưới đây mình liệt kê quy tắc về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ trong tiếng Anh mà các bạn cần nhớ như sau:

 

Chia động từ số nhiều
  • Hai hay nhiều chủ ngữ được nối kết với nhau bằng and, chỉ 2 người, 2 vật khác nhau
  • Chủ ngữ là 1 đại từ : several, both, many, few, all, some.
  • Chủ ngữ là 1 danh từ được thành lập bởi mạo từ The + Adjective để chỉ 1 nhóm người có chung 1 đặc điểm hay phẩm chất: The poor, The rich, The blind,…
  • Chủ ngữ bắt đầu bằng “A number of” đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.
  • Chủ ngữ là dân tộc.
Chia động từ số ít
  • Chủ ngữ là danh từ không đếm được.
  • Chủ ngữ là danh từ kết thúc là “s” nhưng dùng số ít
  • Chủ ngữ là cụm danh từ chỉ kích thước, đo lường, khoảng cách, thời gian, số tiền…
  • Chủ ngữ là 1 ngôn ngữ nào đó
  • Chủ ngữ là 1 đại từ bất định : each, any, one, everyone, someone, anyone,…
  • Chủ ngữ bắt đầu bằng “The number of” đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.
  • Chủ ngữ là To + infinitive/V-ing/Mệnh đề danh từ/Tựa đề
  • Chủ ngữ đều ở số ít được nối kết với nhau bằng : with, as well as, together with, along with, no less than…
Những trường hợp khác
  • Chủ ngữ là các danh từ nối nhau bằng : as well as, with, together with thì chia động từ theo danh từ phía trước.
  • Chủ ngữ là hai danh từ nối với nhau bằng cấu trúc: either… or; neither… nor, or, not only… but also…. thì động từ chia theo danh từ thứ hai.
  • Chủ ngữ là hai danh từ nối nhau bằng of
  • Chủ ngữ là một số danh từ chỉ tập hợp như : family, staff, team, group, congress, crowd, committee ….Nếu chỉ về hành động của từng thành viên thì dùng số nhiều, nếu chỉ về tính chất của tập thể đó như 1 đơn vị thì dùng số ít.
  • Chủ ngữ bắt đầu bằng “There”, chia động từ chia theo danh từ phía sau.
  • Chủ ngữ bắt đầu bằng mệnh đề quan hệ, ta chia động từ theo danh từ trong mệnh đề chính.
  • Chủ ngữ bắt đầu bằng các đại từ sở hữu (như: mine, his, hers), thì phải xem cái gì của người đó và nó là số ít hay số nhiều.

Để hiểu rõ hơn nội dung phần ngữ pháp này, các bạn cần xem bài viết:

 

#8: Câu điều kiện (If)

Câu điều kiện (Conditional Sentences) là chủ điểm ngữ pháp TOEIC tiếp theo mình muốn giới thiệu. Đây là vùng ngữ pháp ai cũng đã học nhưng vẫn hay nhầm lẫn khi sử dụng.

Có 3 loại câu điều kiện sau đây:

 

Loại 0 If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh Điều kiện diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên
Loại 1 If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + V Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại ở tương lai
Loại 2 If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ V Điều kiện không có thật ở hiện tại
Loại 3 If + S + Had + V(pp)/Ved, S + would/ could…+ have + V(pp)/Ved Điều kiện không có thật trong quá khứ

 

Ví dụ:

If the weather is nice, I will go swimming tomorrow = Nếu thời tiết đẹp, tôi sẽ đi bơi vào ngày mai

If I were you, I would follow her advice = Nếu tôi là bạn, tôi sẽ làm theo lời khuyên của cô ấy

If I had studied the lessons, I could have answered the questions = Nếu tôi nghiên cứu các bài học, tôi đã có thể đã trả lời các câu hỏi

 

Lưu ý: Câu điều kiện còn có biến thể, để xem chi tiết nội dung và làm bài tập câu điều kiện, các bạn cần xem bài viết:

#9: Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses)

Mệnh đề quan hệ (Relative clauses) là một chủ điểm kiến thức ngữ pháp quan trọng các bạn cần nắm vững trong tiếng Anh. Bài Thi TOEIC thường ra đề trong một số chủ điểm sau: phân biệt cách sử dụng  giữa “that” và “which” cũng như “that” và “what”.

Mệnh đề quan hệ có hai loại: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định

Ví dụ:

Do you know the name of the man who came here yesterday? (Bạn có biết tên của người đàn ông đã đến đây ngày hôm qua?)

Ms Hoa, who taught me English, has just got married. (Cô Hoa, người dạy tôi tiếng Anh, vừa kết hôn.)

 

#10: Quá khứ phân từ (-ed) và hiện tại phân từ (-Ving)

Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ là hai dạng đặc biệt của động từ trong tiếng Anh. Trong một số trường hợp, hiện tại phân từ và quá khứ phân từ gây nhầm lẫn.

Ví dụ:

They are playing football at the moment (Bây giờ họ đang chơi bóng đá)

Ha has learned English for 5 years. (Hà đã học tiếng Anh được 5 năm)

 

 

#11: Câu giả định (Subjunctive)

Câu giả định (Subjunctive) hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu không có tính chất ép buộc như câu mệnh lệnh, để chỉ mong muốn ai đó làm một việc gì đó.

Loại câu này rất hay dùng trong tiếng Anh giao tiếp cũng như các kỳ thi tiếng Anh như TOEIC, IELTS, TOEFL…

Các loại câu giả định:

  • Câu giả định dùng would rather và that
  • Câu giả định dùng với các động từ: Advise, Demand, Prefer, Require,…
  • Câu giả định dùng với tính từ: Advised, Necessary, Essential, Vital, Recommended, Urgent
  • Dùng với một số trường hợp khác

 

#12: Các loại câu hỏi trong tiếng Anh (The questions)

Các dạng câu hỏi sẽ xuất hiện trong bài thi TOEIC:

  • Câu hỏi Yes/No
  • Câu hỏi lấy thông tin
  • Câu hỏi phức
  • Câu hỏi đuôi

Trên đây mình đã tổng hợp đầy đủ các chủ điểm ngữ pháp mà bạn có thể gặp phải trong bài thi TOEIC. Bên cạnh việc ôn luyện ngữ pháp, các bạn cần dành nhiều thời gian hơn để bổ sung vốn từ vựng mới có thể đạt điểm cao cả 7 part.

Hy vọng với những chia sẻ trên đây, các bạn sẽ làm tốt bài thi của mình. Hãy dành tặng mình một LIKE và CHIA SẺ bài viết này cho mọi người nhé!

Reply