Những thông số nào của đồng hồ áp suất bạn cần lưu ý khi mua?

Không chỉ để sử dụng để đo áp suất của các môi trường nước, không khí,. đồng hồ áp suất còn được sử dụng trong gia đình như một thiết bị bảo đảm an toàn khi dùng để kiểm soát áp suất của khí ga hay nước trong các ống dẫn. Không chỉ phải dựa vào hiểu biết về cơ chế vận hành mà các thông số kỹ thuật trên máy cũng vô cùng quan trọng.Với các thông số kỹ thuật cơ bản bạn sẽ dễ dàng mua cho mình được sản phẩm ưng ý.

1. Kích thước mặt đồng hồ đo áp suất

Tùy theo nơi sử dụng và công dụng mà cấu trúc bề mặt đồng hồ đo áp suất sẽ khác nhau. Thông thường đồng hồ có kích thước nhỏ nhất là 40mm và lớn  nhất là 250mm tùy thuộc vào cấu trúc của nó. Ngoài ra còn các loại như 63mm, 80mm, 100mm. Việc chọn lựa kích thước nào và lắp ở đâu sẽ tùy thuộc vào nơi bạn muốn sử dụng nó (Nơi xa hay chật hẹp,..).

>>> Xem thêm: đồng hồ áp suất khí – 1001 mẫu mã đa dạng nhiều chủng loại

2. Chất liệu của đồng hồ đo áp suất

Chất liệu là đồng hồ cần phải được chú trọng cả về phần chính và phần chân của nó. So với 3 loại vật liệu đang được sử dụng phổ biến hiện nay là inox, đồng đen và đồng vàng thì bạn nên chọn các sản phẩm bằng inox sẽ có độ bền  cao nhất. Ngoài ra loại vật liệu này cũng giúp chống va đập tốt hơn.

3. Thang đo áp suất  hay còn gọi là dãy đo áp suất

Với đặc thù của dạng đồng hồ đo áp suất sẽ thường xuyên phải hoạt động quá công suất hay nói cách khác chúng dễ phải chịu áp lực lớn hơn trên thang đo quy định. Nói như vậy có nghĩa là nếu bạn muốn đo áp suất có giá trị trung bình là 8 bar bạn phải chọn đồng hồ có thang đo áp suất từ 0-10 bar. Tùy theo quốc gia mà đơn vị thường dùng cũng sẽ khác nhau. Ví dụ như Mỹ, Đức là Psi trong khi tại châu á thì mpa hay mpa mới là đơn vị phổ biến. Cần đọc kỹ các thang đo này sau đó mới chọn lựa máy thích hợp.

>>> Xem thêm: lọc khí – Mẫu mã sản phẩm đa dạng nhiều chủng loại tại Khoa Kim

4.Kích thước ren và tiêu chuẩn kết nối

Một tiêu chí quan trọng không thể bỏ qua nữa là tiêu chuẩn kết nối và kích thước ren của đồng hồ. Có hai loại ren được phổ biến rộng rãi hiện nay nhờ, các loại đồng hồ có kích thước bề mặt từ 100mm trở lên sẽ sử dụng loại ren G 1/2″ = 21mm, còn các loại nhỏ hơn như 80mm hay 63mm,.. sẽ sử dụng ren G 1/4″ mm. Bạn cũng có thể tham khảo một số các loại ren theo tiêu chuẩn NPT hoặc BSP khác như G3/8″ = 17 mm , G1/8″ = 9 mm ,.. Như chúng ta đã biết đồng hồ chỉ có thể kết nối tốt với chân đường ống khí vật liệu của chúng giống nhau hoặc có tính chất bổ trợ tốt cho nhau, nếu khác việc kết nối đồng hồ với chân các đường ống sẽ trở nên khó khăn. Tuy nhiên tình trạng này đã được khắc phục nhờ vào thiết bị chuyển đổi ren hay còn gọi là cà rà và người ta đã chế tạo ra.

5. Sai số của đồng hồ

Sai số đồng hồ là một trong những yếu tố quyết  định đến giá thành của đồng hồ. Các độ sai số phổ biến hiện nay trải dài từ 1,6-1%, với công nghệ sản xuất khác nhau thì các số này khác nhau. Có một số đồng hồ chỉ sai số 0,1% nhưng giá thành sản phẩm lại khá mắc hơn so với những sản phẩm còn lại.

6. Môi chất

Các môi trường thông thường bạn chỉ cần lưu ý tới giá thành và chất lượng của đồng hồ là được, bởi các dạng chất này đều không có ảnh hưởng hay yêu cầu đặc biệt gì tới chất liệu của đồng hồ. Còn các trường hợp môi trường có tính chất đặc biệt như axit thì nên chọn vật liệu  hay loại màng phù hợp. Nhiệt độ môi chất bạn sẽ dùng đồng hồ để đo cũng quan trọng không kém. Ví dụ các môi trường nước hay không khí mà có nhiệt độ cao từ 85 độ C trở lên thì việc chọn lựa độ lớn thang đo áp suất hay chất liệu sản phẩm là vô cùng quan trọng. Có một số loại đồng hồ chuyên dụng để sử dụng cho các môi trường như vậy, đồng hồ chế tạo bằng chất liệu đặc biệt, chịu nhiệt tốt sẽ giúp tránh các hư hại trong quá trình vận hành và tuổi thọ cao hơn.

>>> Xem thêm: xi lanh khí nén là gì – Tìm hiểu sản phẩm xi lanh khí nén chi tiết, cụ thể

Reply