Học cách phát âm 12 âm cơ bản trong tiếng Anh chuẩn nhất

Người Việt khi nói tiếng Anh không chuẩn lý do là vì thường bỏ quên phát âm đuôi của câu, âm nối và ngữ điệu,… Dưới đây là hướng dẫn học cách phát âm 12 âm cơ bản trong tiếng Anh, hỗ trợ bạn nói tiếng Anh chuẩn nhất có thể.

Học cách phát âm 12 âm cơ bản trong tiếng Anh
1. Âm /e/
– Để phát âm chuẩn thì cần mở miệng rộng sang hai bên, hàm dưới đưa xuống một chút.
– Đưa lưỡi ra phía trước khoang miệng
– Mặt lưỡi nằm ở khoảng giữa khoang miệng
– Khi phát âm thì dây thanh rung, hơi có thể ra vào tự do mà không bị cản trở.
2. Âm /æ/
– Để phát âm thì miệng cần mở rộng sang hai bên hết cỡ, hàm dưới cũng đưa xuống hết cỡ
– Mặt lưỡi được đưa ra trước khoang miệng. Cuống lưỡi được đưa xuống thấp gần ngạc dưới.
– Khi phát âm thì dây thanh rung, hơi có thể ra vào tự do mà không bị cản trở.
3. Âm /ɜ:/
– Để phát âm chuẩn thì cả môi, miệng và cơ hàm mở tự nhiên, thoải mái nhất
– Lưỡi để tự nhiên như khi phát âm nguyên âm trong tiếng Việt
– Khi phát âm thì dây thanh rung, hơi đi ra vào tự do không bị cản trở và có thể kéo dài.
cách phát âm 12 âm cơ bản
4. Âm /ə/
– Như với âm /ɜ:/ có thể mở cả môi, miệng và cơ hàm thoải mái nhất
– Lưỡi để tự nhiên giống với khi phát âm nguyên âm trong tiếng Việt. Mặt lưỡi để ở giữa khoang miệng và hơi thấp hơn so với âm /ɜ:/
– Có thể để luồng hơi ra vào tự do mà không bị cản trở
5. Âm /i:/
– Miệng cần mở rộng sang hai bên nhưng không tròn môi, khoảng cách môi trên và dưới hẹp
– Mặt lưỡi đưa ra trước khoang miệng, đầu lưỡi cong lại đưa lên gần ngạc trên để lưỡi chạm vào hai thành răng trên.
– Khi phát âm thì dây thanh rung, luồng hơi ra vào tự do mà không bị cản trở và có thể kéo dài hơi.
6. Âm /ɪ/
– Miệng cũng mở rộng hai bên nhưng không rộng như âm /i:/ nhưng khoảng cách môi trên và môi dưới lại rộng hơn, không tròn môi.
– Mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng nhưng không nhiều bằng âm /i:/
– Đầu lưỡi cong nhẹ đưa lên cao gần ngạc trên.
– Hình dáng của môi: Không tròn môi, miệng mở rộng sang hai bên nhưng không rộng bằng âm /i:/, khoảng cách môi trên và môi dưới mở hơn một chút so với âm /i:/
– Khi phát âm dây thanh rung, luồng hơi ra vào tự do và không bị cản trở.
7. Âm /ʌ/
– Miệng mở khá rộng, hàm dưới đưa xuống thoải mái, tự nhiên.
– Lưỡi hơi đưa về phía sau so với âm /æ/ để thoải mái tự nhiên như khi phát âm nguyên âm tiếng Việt
– Cuống lưỡi đưa xuống thấp gần ngạc dưới
– Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi ra vào tự do
8. Âm /u:/
– Môi mở tròn, hướng ra ngoài
– Mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng
– Cuống lưỡi cong, đưa lên cao gần ngạc trên
– Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi ra vào tự do, có thể kéo dài
9. Âm /ʊ/
– Môi mở khá tròn, hướng ra ngoài, bè hơn một chút so với âm /u:/
– Mặt lưỡi đưa khá sâu vào trong khoang miệng nhưng không sâu bằng âm /u:/
– Phía cuống lưỡi cong, đưa lên cao gần ngạc trên, thấp hơn âm /u:/ một chút
– Độ dài của âm: Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi ra vào tự do không bị cản trở
cách phát âm 12 âm cơ bản 2
10. Âm /ɔ:/
– Môi mở thật tròn, cả môi trên và môi dưới hướng ra ngoài, hàm dưới đưa xuống
– Mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng
– Phía cuống lưỡi nằm khoảng giữa trong khoang miệng, đầu lưỡi thì đưa thấp xuống
– Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi ra vào tự do, có thể kéo dài.
11. Âm /ɒ/
– Môi mở khá tròn, môi dưới hướng ra ngoài, hàm dưới đưa xuống
– Mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng
– Phía đầu lưỡi đưa xuống thấp gần ngạc dưới, thấp hơn một chút so với âm /ɔ:/
– Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.
12. Âm /ɑ:/
– Môi mở thật rộng, hàm dưới đưa xuống một chút
– Mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng
– Phía cuống lưỡi đưa xuống thấp gần ngạc dưới
– Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi ra vào tự do, có thể kéo dài.

Reply